Phần 1 - Quyết định 634/QĐ-BXD năm 2014 công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp 2013

Phần 2http://vnvc.com.vn/Phan-2-Quyet-dinh-634-QD-BXD-nam-2014-cong-bo-Suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-va-gia-xay-dung-tong-hop-2013-579.html

Phần 3: http://vnvc.com.vn/Phan-3-Quyet-dinh-634-QD-BXD-nam-2014-cong-bo-Suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-va-gia-xay-dung-tong-hop-2013-580.html 

 

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: 634/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC: CÔNG BỐ SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2013

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/06/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2013 kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Sở Xây dựng, các Sở có công trình xây dựng chuyên ngành;
- Website của Bộ Xây dựng;
- Các Cục, Vụ thuộc BXD;
- Lưu VT, Vụ KTXD, Viện KTXD, (Nh20).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Phạm Khánh

 

SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2013

(Kèm theo Quyết định số 634 /QĐ-BXD ngày 09/6/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố Tập Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2013)

 

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

1. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là suất vốn đầu tư) là mức chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng công trình mới tính cho một đơn vị diện tích hoặc công suất, năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình.

Công suất, năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình là khả năng sản xuất hoặc khai thác sử dụng công trình theo thiết kế được xác định bằng đơn vị đo thích hợp.

2. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình xây dựng (gọi tắt là giá xây dựng tổng hợp) bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị bộ phận kết cấu công trình xây dựng.

Bộ phận kết cấu công trình xây dựng là phần cấu thành của công trình xây dựng đáp ứng một mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể về xây dựng, kỹ thuật.

3. Suất vốn đầu tư là công cụ hỗ trợ cho việc xác định tổng mức đầu tư dự án, lập và quản lý chi phí dự án đầu tư công trình xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án.

Giá xây dựng tổng hợp là một trong những cơ sở để lập tổng mức đầu tư dự án, dự toán xây dựng công trình.

4. Việc công bố suất vốn đầu tư, giá xây dựng tổng hợp được thực hiện trên cơ sở:

- Luật Xây dựng năm 2003;

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng về Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn ngành trong thiết kế;

- Các quy định về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

5. Suất vốn đầu tư, giá xây dựng tổng hợp được xác định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với mức độ kỹ thuật công nghệ thi công trung bình tiên tiến.

Suất vốn đầu tư, giá xây dựng tổng hợp công bố kèm theo Quyết định này được tính toán tại mặt bằng Quý IV năm 2013. Đối với các công trình có sử dụng ngoại tệ là USD thì phần chi phí ngoại tệ được tính đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá 1USD = 21.110 VNĐ.

6. Nội dung chi phí trong suất vốn đầu tư, giá xây dựng tổng hợp bao gồm:

6.1 Suất vốn đầu tư bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng, mua sắm và lắp đặt thiết bị, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác. Suất vốn đầu tư tính toán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng cho các công việc nêu trên.

Nội dung chi phí trong suất vốn đầu tư chưa bao gồm chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của công trình xây dựng cụ thể như:

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư;

- Lãi vay trong thời gian thực hiện dự án (đối với các dự án có sử dụng vốn vay);

- Vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh);

- Chi phí dự phòng của dự án đầu tư (dự phòng khối lượng phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá);

- Một số chi phí khác gồm: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài.

6.2 Giá xây dựng tổng hợp bao gồm:

Giá xây dựng tổng hợp bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, nhân công, máy thi công, chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng,....

7. Khi sử dụng suất vốn đầu tư được công bố xác định tổng mức đầu tư dự án, lập và quản lý chi phí dự án đầu tư công trình xây dựng cần căn cứ vào tính chất, yêu cầu cụ thể của dự án về điều kiện mặt bằng xây dựng, tính chất nguồn vốn, tiến độ thực hiện,... để bổ sung, điều chỉnh, quy đổi lại sử dụng cho phù hợp, cụ thể:

7.1 Bổ sung các chi phí cần thiết theo yêu cầu riêng của công trình. Việc bổ sung các khoản mục chi phí này được thực hiện theo các quy định, hướng dẫn hiện hành phù hợp với thời điểm xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình.

7.2 Điều chỉnh lại suất vốn đầu tư trong một số trường hợp, ví dụ như:

- Quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình khác với quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình đại diện nêu trong danh mục được công bố.

- Có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình với đơn vị đo sử dụng trong danh mục được công bố.

- Sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cho các công trình mở rộng, nâng cấp cải tạo hoặc công trình có yêu cầu đặc biệt về công nghệ.

- Có những yếu tố đặc biệt về địa điểm xây dựng, địa chất nền móng công trình.

- Dự án đầu tư công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có những nội dung chi phí được quy định khác với những nội dung chi phí nêu trong công bố.

- Mặt bằng chi phí đầu tư và xây dựng ở thời điểm xác định chi phí đầu tư xây dựng có sự khác biệt đáng kể so với thời điểm công bố suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp.

8. Trường hợp sử dụng giá xây dựng tổng hợp để xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình thì cần bổ sung các khoản mục chi phí thuộc tổng mức đầu tư nhưng chưa được tính toán trong giá xây dựng tổng hợp.

9. Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư, giá xây dựng tổng hợp về thời điểm tính toán như sau:

- Đối với suất vốn đầu tư việc điều chỉnh, quy đổi về thời điểm tính toán có thể sử dụng chỉ số giá xây dựng công trình được công bố theo quy định.

- Đối với giá xây dựng tổng hợp việc điều chỉnh, quy đổi về thời điểm tính toán có thể sử dụng chỉ số giá phần xây dựng được công bố theo quy định.

10. Ngoài thuyết minh và hướng dẫn sử dụng, tập suất vốn đầu tư, giá xây dựng tổng hợp này được bố cục thành hai phần chính gồm:

Phần 1: Suất vốn đầu tư xây dựng công trình.

Phần 2: Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình.

Ở phần thuyết minh và hướng dẫn sử dụng giới thiệu cơ sở tính toán, phạm vi, đối tượng sử dụng; các khoản mục chi phí theo quy định được tính trong suất vốn đầu tư, giá xây dựng tổng hợp, chi tiết những nội dung đã tính và chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư, giá xây dựng tổng hợp; hướng dẫn sử dụng tập suất vốn đầu tư, giá xây dựng tổng hợp. Tại mỗi bảng suất vốn đầu tư, giá xây dựng tổng hợp công bố còn có thuyết minh riêng về tiêu chuẩn áp dụng, nội dung chi phí.

Phần 1

SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Chương 1

SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

1. CÔNG TRÌNH NHÀ Ở

Bảng I.1 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

I

Nhà chung cư cao tầng kết cấu khung bê tông cốt thép (BTCT); tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ, có số tầng

 

 

 

 

1

Số tầng ≤ 7 tầng

1000đ/m2 sàn

8.450

6.700

600

2

8 tầng ≤ Số tầng ≤ 15 tầng

-

9.140

7.440

560

3

16 tầng ≤ Số tầng ≤ 20 tầng

-

10.170

7.910

970

4

21 tầng ≤ Số tầng ≤ 25 tầng

-

11.310

8.800

1.080

5

26 tầng ≤ Số tầng ≤ 30 tầng

-

11.880

9.240

1.140

II

Nhà ở riêng lẻ

 

 

 

 

1

Nhà ở 1 tầng tường bao xây gạch, mái tôn

1000đ/m2 sàn

1.770

1.650

 

2

Nhà 1 tầng căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ

-

4.660

4.340

 

3

Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ

-

7.150

6.660

 

4

Nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ

-

8.990

8.160

 

a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở nêu tại Bảng I.1 được tính toán với cấp công trình là cấp I, II, III, IV theo các quy định trong Tiêu chuẩn Xây dựng (TCXD) số 13:1991 “Phân cấp nhà và công trình dân dụng. Nguyên tắc chung”; theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 “Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung”; các yêu cầu và quy định khác về giải pháp kiến trúc, kết cấu, điện, phòng cháy chữa cháy... và theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4451:1987 “Nhà ở. Nguyên tắc cơ bản để thiết kế” và các quy định khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng công trình nhà ở tính trên 1m2 diện tích sàn xây dựng, trong đó phần chi phí thiết bị đã bao gồm các chi phí mua sắm, lắp đặt thang máy, trạm biến áp và các thiết bị phục vụ vận hành, máy bơm cấp nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy.

c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở chưa bao gồm chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình, hệ thống kỹ thuật tiên tiến như hệ thống điều hòa không khí, thông gió, báo cháy tự động, hệ thống BMS,....

d. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình xây dựng nhà ở như sau:

- Tỷ trọng chi phí phần móng công trình: 15 - 25%

- Tỷ trọng chi phí phần kết cấu thân công trình: 30 - 40%

- Tỷ trọng chi phí phần kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật trong CT: 55 - 35%

e. Suất vốn đầu tư công trình ở Bảng I.1 tính cho công trình nhà ở chung cư cao tầng chưa có xây dựng tầng hầm. Trường hợp có xây dựng tầng hầm thì suất vốn đầu tư có thể điều chỉnh như sau:

Trường hợp xây dựng số tầng

Hệ số điều chỉnh (Kđ/c)

Số tầng hầm ≤ 2

3 ≤ Số tầng hầm ≤ 5

Số tầng ≤ 7 tầng

1,15 - 1,35

 

8 tầng ≤ Số tầng ≤ 20 tầng

1,10 - 1,14

1,15 - 1,40

21 tầng ≤ Số tầng ≤ 30 tầng

1,05 - 1,12

1,13 - 1,25

- Hệ số Kđ/c ở bảng trên được áp dụng đối với trường hợp chỉ giới xây dựng phần tầng hầm tương đương với chỉ giới xây dựng phần nổi.

- Việc thực hiện điều chỉnh tổng mức đầu tư, suất vốn đầu tư theo hệ số Kđ/c ở bảng trên được thực hiện điều chỉnh trên tổng diện tích sàn xây dựng không bao gồm diện tích xây dựng sàn tầng hầm.

2. CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

2.1 Công trình giáo dục

2.1.1 Nhà trẻ, trường mẫu giáo

Bảng I.2 Suất vốn đầu tư xây dựng nhà trẻ, trường mẫu giáo

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

I

Nhà gửi trẻ

 

 

 

 

1

Nhà gửi trẻ có quy mô từ 3 đến 5 nhóm lớp (75-125 cháu)

1000đ/cháu

54.190

44.660

3.970

2

Nhà gửi trẻ có quy mô từ 6 đến 8 nhóm lớp (150-200 cháu)

-

53.600

44.150

3.970

3

Nhà gửi trẻ có quy mô từ 9 đến 10 nhóm lớp (225-250 cháu)

-

51.860

42.630

3.970

II

Trường mẫu giáo, có quy mô

 

 

 

 

1

Từ 3 đến 5 nhóm lớp (75-125 học sinh).

1000đ/hs

52.900

44.150

3.020

2

Từ 6 đến 8 nhóm lớp (150-200 học sinh)

-

49.690

41.360

3.020

3

Từ 9 đến 10 nhóm lớp (225-250 học sinh)

-

46.490

38.570

3.020

4

Từ 11 đến 13 nhóm lớp (275-325 học sinh)

-

43.290

35.780

3.020

a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà gửi trẻ, trường mẫu giáo nêu tại Bảng I.2 được tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 “Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung” với cấp công trình là cấp II, III; các yêu cầu, quy định khác về khu đất xây dựng, giải pháp thiết kế, sân vườn, chiếu sáng, kỹ thuật điện,... theo quy định trong TCVN 3907:2011 “Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non. Tiêu chuẩn thiết kế” và các quy định khác liên quan.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà gửi trẻ, trường mẫu giáo bao gồm:

- Chi phí xây dựng nhà lớp học, các hạng mục công trình phục vụ như: kho để đồ, nhà chế biến thức ăn, nhà giặt quần áo, nhà để xe,... các chi phí xây dựng khác như: trang trí sân chơi, khu giải trí,v.v...

- Chi phí trang, thiết bị nội thất: giường tủ, bàn ghế, quạt điện, máy điều hòa nhiệt độ, phòng cháy chữa cháy, v.v...

c. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 học sinh theo quy mô năng lực phục vụ là 25 học sinh/lớp.

d. Công trình nhà gửi trẻ, trường mẫu giáo được phân chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:

- Khối công trình nhóm lớp gồm: phòng sinh hoạt, phòng ngủ, phòng giao nhận trẻ, phòng nghỉ, phòng ăn, phòng vệ sinh.

- Khối công trình phục vụ gồm: phòng tiếp khách, phòng nghỉ của giáo viên, phòng y tế, nhà chuẩn bị thức ăn, nhà kho, nhà để xe, giặt quần áo,...

- Sân, vườn và khu vui chơi.

e. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư như sau:

- Tỷ trọng chi phí cho khối công trình nhóm lớp: 75 - 85%

- Tỷ trọng chi phí cho khối công trình phục vụ: 15 - 10%

- Tỷ trọng chi phí cho sân, vườn và khu vui chơi: 10 - 5%

2.1.2 Trường phổ thông các cấp

Bảng I.3 Suất vốn đầu tư xây dựng trường học

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

I

Trường tiểu học (cấp I) có quy mô

 

 

 

 

1

Từ 5 đến 9 lớp (250- 450 học sinh)

1000đ/hs

32.230

26.140

3.030

2

Từ 10 đến 14 lớp (500- 700 học sinh)

-

29.910

24.110

3.030

3

Từ 15 đến 19 lớp (750-950 học sinh)

-

28.160

22.580

3.030

4

Từ 20 đến 30 lớp (1000-1500 học sinh)

-

26.910

21.490

3.030

II

Trường trung học cơ sở (cấp II) và phổ thông trung học (cấp III) có quy mô

 

 

 

 

1

Từ 12 đến 16 lớp (600-800 học sinh)

1000đ/hs

38.770

31.210

3.980

2

Từ 20 đến 24 lớp (1000-1200 học sinh)

-

36.440

29.180

3.980

3

Từ 28 đến 36 lớp (1400-1800 học sinh)

-

34.370

27.560

3.980

a. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường học nêu tại Bảng I.3 được tính toán với cấp công trình là cấp II, III theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 “Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung” về phân cấp công trình và các yêu cầu, quy định về quy mô công trình, khu đất xây dựng, yêu cầu thiết kế, diện tích,... của các hạng mục công trình phục vụ học tập, vui chơi, giải trí,... và quy định trong TCVN 8793:2011 “Trường tiểu học. Tiêu chuẩn thiết kế” và TCVN 8794:2011 “Trường trung học cơ sở và phổ thông. Tiêu chuẩn thiết kế ” và các quy định khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường học bao gồm:

- Chi phí xây dựng nhà lớp học, các hạng mục phục vụ, thể dục thể thao, thực hành,...

- Chi phí về trang, thiết bị phục vụ học tập, thể thao, phòng cháy chữa cháy.

c. Suất vốn đầu tư xây dựng trường học được tính bình quân cho một học sinh với quy mô năng lực phục vụ là 45 học sinh/lớp.

d. Công trình xây dựng trường được phân chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:

- Khối học tập gồm các phòng học.

- Khối lao động thực hành gồm các xưởng thực hành về mộc, cơ khí, điện, kho của các xưởng.

- Khối thể thao gồm các hạng mục công trình thể thao.

- Khối phục vụ học tập gồm hội trường, thư viện, phòng đồ dùng giảng dạy, phòng truyền thống.

- Khối hành chính quản trị gồm văn phòng, phòng giám hiệu, phòng nghỉ của giáo viên, văn phòng Đoàn, Đội, phòng tiếp khách, nhà để xe.

e. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư như sau:

- Tỷ trọng chi phí cho khối công trình học tập: 50 - 55%.

- Tỷ trọng chi phí cho khối công trình thể thao: 15 - 10%.

- Tỷ trọng chi phí cho khối công trình phục vụ: 15 - 10%.

- Tỷ trọng chi phí cho khối công trình lao động thực hành: 5%.

- Tỷ trọng chi phí cho khối công trình hành chính quản trị: 15 - 20%.

2.1.3 Trường đại học, học viện, cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ

Bảng I.4 Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường đại học, học viện, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

I

Trường đại học, học viện, cao đẳng có quy mô học sinh

 

147.520

122.760

7.070

1

Quy mô ≤ 1000 học sinh

1000đ/hs

143.330

119.140

7.070

2

1000 < Quy mô ≤ 2000 học sinh

-

138.850

115.530

6.680

3

2000 < Quy mô ≤ 3000 học sinh

-

133.370

110.800

6.680

4

3000 < Quy mô ≤ 5000 học sinh

-

129.270

107.260

6.680

5

Quy mô > 5000 học sinh

-

 

 

 

II

Trường trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ có quy mô học sinh

 

 

 

 

1

Quy mô ≤ 500 học sinh

1000đ/hs

71.050

56.080

8.040

2

500 < Quy mô ≤ 800 học sinh

-

67.750

53.240

8.040

3

800 < Quy mô ≤ 1200 học sinh

-

63.850

50.500

7.090

a. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường đại học, học viện, cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ tại Bảng I.4 được tính toán với cấp công trình là cấp II, III theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748: 1991 về “Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung”; các yêu cầu quy định khác về quy mô công trình, mặt bằng tổng thể, yêu cầu thiết kế các hạng mục phục vụ học tập, nghiên cứu và thực hành, vui chơi, giải trí,...; quy định trong TCVN 3981:1985 “Trường đại học. Tiêu chuẩn thiết kế”, TCXDVN 60:2003 “trường dạy nghề - tiêu chuẩn thiết kế” và TCXDVN 275 2002 “Trường trung học chuyên nghiệp. Tiêu chuẩn thiết kế” và các quy định khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường đại học, học viện, cao đẳng bao gồm:

- Chi phí xây dựng các công trình chính và phục vụ của trường, khu ký túc xá sinh viên;

- Chi phí trang thiết bị nội thất, giảng đường, cơ sở nghiên cứu khoa học, phòng giáo viên, phòng giám hiệu, trang thiết bị thể dục thể thao, y tế, thư viện, thiết bị trạm bơm, trạm biến thế.

c. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường đại học, học viện, cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ được tính cho 1 học sinh.

d. Công trình xây dựng trường đại học, học viện, cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ được chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:

- Khối học tập và cơ sở nghiên cứu khoa học gồm giảng đường, lớp học, thư viện, hội trường, nhà hành chính, làm việc.

- Khối thể dục thể thao gồm phòng tập thể dục thể thao, công trình thể thao ngoài trời, sân bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bể bơi.

- Khối ký túc xá sinh viên gồm nhà ở cho sinh viên, nhà ăn, nhà phục vụ (quầy giải khát, trạm y tế, chỗ để xe).

- Khối công trình kỹ thuật gồm xưởng sửa chữa, kho, nhà để xe ô tô, trạm bơm, trạm biến thế,..

e. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư như sau:

STT

Các khoản mục chi phí

Trường đại học, học viện, cao đẳng, (%)

Trường trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ, (%)

1

Khối công trình học tập và nghiên cứu khoa học

50 - 60

40 - 50

2

Khối công trình thể dục thể thao

15 - 10

20 - 15

3

Khối công trình ký túc xá

30 - 25

35 - 30

4

Khối công trình kỹ thuật

5

5

2.2 Công trình y tế

Bảng I.5 Suất vốn đầu tư công trình y tế

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

1

Bệnh viện đa khoa quy mô từ 50 đến 200 giường bệnh

1000đ/giường

1.414.440

549.060

706.240

2

Bệnh viện đa khoa quy mô từ 250 đến 350 giường bệnh

-

1.368.750

533.810

682.690

3

Bệnh viện đa khoa quy mô từ 400 đến 500 giường bệnh

-

1.320.140

512.460

659.160

4

Bệnh viện đa khoa quy mô trên 550 giường bệnh

-

1.225.850

475.850

612.080

a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình y tế nêu tại Bảng I.5 được tính toán với cấp công trình là cấp II, III theo các quy định trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 “Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung”; các yêu cầu, quy định về khu đất xây dựng, bố cục mặt bằng, giải pháp thiết kế, giải pháp kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy, chiếu sáng, thông gió, điện, nước... theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 365: 2007 "Bệnh viện đa khoa. Hướng dẫn thiết kế " và các quy định khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình bệnh viện đa khoa gồm:

- Chi phí xây dựng các công trình khám, điều trị bệnh nhân và các công trình phục vụ như:

+ Khối khám bệnh và điều trị ngoại trú gồm các phòng chờ, phòng khám và điều trị, phòng cấp cứu, phòng nghiệp vụ, phòng hành chính, khu vệ sinh.

+ Khối chữa bệnh nội trú gồm phòng bệnh nhân, phòng nghiệp vụ, phòng sinh hoạt của nhân viên, phòng vệ sinh.

+ Khối kỹ thuật nghiệp vụ gồm phòng mổ, phòng cấp cứu, phòng nghiệp vụ, xét nghiệm, thực nghiệm, phòng giải phẫu bệnh lý, khoa dược,...

+ Khối hành chính, quản trị gồm bếp, kho, xưởng, nhà để xe, nhà giặt, nhà thường trực,...

- Chi phí trang thiết bị y tế hiện đại và đồng bộ phục vụ khám, chữa bệnh, phục vụ sinh hoạt, nghỉ ngơi của nhân viên, bệnh nhân.

c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình bệnh viện đa khoa được tính bình quân cho 1 giường bệnh theo năng lực phục vụ.

2.3 Công trình thể thao

Bảng I.6 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thể thao

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

I

Sân thể thao

 

 

 

 

 

Sân điền kinh

 

 

 

 

1

Đường chạy thẳng, đường chạy vòng

1000đ/m2

1.380

1.100

100

2

Sân nhảy xa, nhảy 3 bước

1000đ/msân

1.430

1.140

100

3

Sân nhảy cao

-

1.410

1.120

100

4

Sân nhảy sào

-

1.700

1.360

100

5

Sân đẩy tạ

-

610

450

100

6

Sân ném lựu đạn

-

710

540

100

7

Sân lăng đĩa, lăng tạ xích

-

610

450

100

8

Sân phóng lao

-

610

450

100

 

Sân bóng

 

 

 

 

1

Sân bóng đá có khán đài, quy mô 20.000 chỗ ngồi

1000đ/chỗ ngồi

2.940

2.240

380

2

Sân bóng đá có khán đài, quy mô 40.000 chỗ ngồi

-

2.310

1.850

140

3

Sân bóng đá tập luyện, không có khán đài, kích thước sân 128x94m

1000đ/msân

880

710

50

4

Sân bóng chuyền, cầu lông, không có khán đài, kích thước sân 24x15m

-

5.260

4.230

270

5

Sân bóng rổ, không có khán đài, kích thước sân 30x19m

-

4.940

3.960

270

6

Sân quần vợt, không có khán đài, kích thước sân 40x20m

-

4.940

3.960

270

II

Bể bơi (không có khán đài)

 

 

 

 

1

Bể bơi kích thước 12,5x6 m

1000đ/m2 bể

8.130

6.560

380

2

Bể bơi kích thước 16x8 m

-

9.450

7.650

380

3

Bể bơi kích thước 50 x26 m

-

13.940

11.090

930

III

Bể bơi có khán đài

 

 

 

 

1

Bể bơi kích thước 12,5x6 m

1000đ/m2 bể

12.960

10.580

390

2

Bể bơi kích thước 16x8 m

-

14.260

11.670

390

3

Bể bơi kích thước 50 x26 m

-

18.770

15.100

960

IV

Nhà thi đấu thể thao

 

 

 

 

1

Nhà thi đấu bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông, tenis, 1000 chỗ ngồi, có khán đài

1000đ/chỗ ngồi

9.430

7.660

350

2

Nhà thi đấu bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông, tenis, 2000 chỗ ngồi, có khán đài

-

9.100

7.390

350

3

Nhà thi đấu bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông, tenis, 3000 chỗ ngồi, có khán đài

-

8.790

7.120

350

a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thể thao nêu tại Bảng I.6 được tính toán trên cơ sở các quy định về quy mô, phân loại công trình, yêu cầu về mặt bằng, giải pháp thiết kế, chiếu sáng, điện, nước, theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 287:2004 “Sân thể thao”, TCXDVN 288:2004 “Bể bơi” và TCXDVN 289:2004 “Nhà thi đấu thể thao” và các quy định khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thể thao bao gồm:

- Chi phí xây dựng công trình theo khối chức năng phục vụ như:

+ Khối phục vụ khán giả: Phòng bán vé, phòng căng tin, khu vệ sinh, khán đài, phòng cấp cứu.

+ Khối phục vụ vận động viên: Sân bóng, phòng thay quần áo, phòng huấn luyện viên, phòng trọng tài, phòng nghỉ của vận động viên, phòng vệ sinh, phòng y tế.

+ Khối phục vụ quản lý: Phòng hành chính, phòng phụ trách sân, phòng thường trực, bảo vệ, phòng nghỉ của nhân viên, kho, xưởng sửa chữa dụng cụ thể thao.

- Các chi phí trang, thiết bị phục vụ vận động viên, khán giả.

Suất vốn đầu tư xây dựng bể bơi (không có khán đài) bao gồm các chi phí xây dựng bể bơi, các hạng mục công trình phục vụ (phòng thay quần áo, nhà tắm...), thiết bị lọc nước.

Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà thể thao cho từng môn thể thao như bóng rổ, quần vợt, bóng chuyền, cầu lông, bao gồm:

- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình như:

+ Khối phục vụ khán giả: khán đài, phòng nghỉ (hành lang), phòng bán vé, phòng vệ sinh, phòng căng tin.

+ Khối phục vụ vận động viên: nhà thi đấu, nhà gửi và thay quần áo, phòng nghỉ, phòng vệ sinh, phòng y tế, căng tin, kho, các phòng chức năng khác.

+ Khối hành chính quản trị: phòng làm việc, phòng nghỉ của nhân viên, phòng trực kỹ thuật, phòng bảo vệ, kho dụng cụ vệ sinh.

- Chi phí trang, thiết bị phục vụ như quạt điện, máy điều hòa nhiệt độ, thiết bị y tế, dụng cụ thi đấu, tính bình quân cho 1 chỗ ngồi theo năng lực phục vụ.

c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thể thao được tính bình quân cho 1m2 diện tích sân (đối với công trình thể thao không có khán đài) hoặc cho 1 chỗ ngồi của khán giả (đối với công trình có khán đài).

Suất vốn đầu tư xây dựng bể bơi được tính trên 1m2 diện tích mặt bể.

Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà thi đấu thể thao được tính cho 1 chỗ ngồi theo năng lực phục vụ.

2.4 Công trình Văn hóa

Bảng I.7 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình Văn hóa

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

I

Rạp chiếu phim có quy mô chỗ ngồi

 

 

 

 

1

Quy mô ≤ 400 chỗ ngồi

1000đ/chỗ ngồi

32.110

21.660

7.310

2

400 < Quy mô ≤ 600 chỗ ngồi

-

31.360

21.140

7.150

3

600 < Quy mô ≤ 800 chỗ ngồi

-

30.570

20.580

7.000

4

800 < Quy mô ≤ 1000 chỗ ngồi

-

30.100

20.310

6.850

II

Nhà hát ca nhạc tạp kỹ, kịch nói có quy mô chỗ ngồi

 

 

 

 

1

Quy mô ≤ 600 chỗ ngồi

1000đ/chỗ ngồi

26.830

20.710

3.840

2

600 < Quy mô ≤ 800 chỗ ngồi

-

26.080

20.180

3.660

3

800 < Quy mô ≤ 1000 chỗ ngồi

-

25.630

19.910

3.490

III

Bảo Tàng

 

 

 

 

1

Nhà bảo tàng

1000đ/msàn

16.850

13.000

2.410

IV

Triển lãm

 

 

 

 

1

Trung tâm hội chợ - triển lãm

1000đ/msàn

14.460

11.170

2.060

V

Thư viện

 

 

 

 

1

Nhà thư viện

1000đ/msàn

11.980

9.310

1.630

a. Suất vốn đầu tư các công trình văn hóa nêu tại Bảng I.7 được tính toán với cấp công trình là cấp I, II theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 “Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung”; Các yêu cầu khác về khu đất xây dựng, quy hoạch tổng mặt bằng, giải pháp thiết kế,... theo quy định trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5577:1991 “Tiêu chuẩn thiết kế rạp chiếu phim” và các quy định khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư rạp chiếu phim, nhà hát bao gồm:

- Chi phí xây dựng công trình chính, các hạng mục công trình phục vụ.

- Chi phí trang, thiết bị phục vụ khán giả và phòng làm việc của nhân viên như: máy điều hòa nhiệt độ, quạt điện và các thiết bị khác.

c. Suất vốn đầu tư bảo tàng, triển lãm, thư viện bao gồm:

- Chi phí xây dựng công trình chính (nhà bảo tàng, phòng đọc, phòng trưng bày,...) và các hạng mục phục vụ (kho, nhà vệ sinh,...).

- Chi phí trang, thiết bị phục vụ như: máy điều hòa nhiệt độ, quạt điện, các thiết bị khác.

d. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng văn hóa chưa bao gồm chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình.

e. Suất vốn đầu tư rạp chiếu phim, nhà hát được tính bình quân cho 1 chỗ ngồi của khán giả.

f. Suất vốn đầu tư bảo tàng, triển lãm, thư viện được tính bình quân cho 1 m2 diện tích sàn xây dựng.

g. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình xây dựng văn hóa như sau:

- Tỷ trọng chi phí cho công trình chính: 80 - 90%

- Tỷ trọng chi phí cho các hạng mục công trình phục vụ: 20 - 10%

2.5. Công trình thông tin, truyền thông

2.5.1 Lắp đặt thiết bị truyền dẫn vi ba

Bảng I.8 Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn vi ba

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Lắp đặt

Thiết bị

1

Thiết bị Vi ba đầu cuối, 1E1, cấu hình 1+0

1000đ/t.bị

183.780

53.920

101.600

2

Thiết vị Vi ba đầu cuối, 2E1, cấu hình 1+0

-

194.810

55.100

110.130

3

Thiết bị Vi ba đầu cuối, 4E1, cấu hình 1+0

-

243.790

56.280

152.900

4

Thiết bị Vi ba đầu cuối, 8E1, cấu hình 1+0

-

265.530

58.400

169.990

5

Thiết bị Vi ba đầu cuối, 16E1, cấu hình 1+0

-

483.910

65.780

358.540

6

Thiết bị Vi ba đầu cuối, STM1 cấu hình 1+0

-

573.370

76.210

426.890

a. Suất vốn đầu tư tại Bảng I.8 được tính toán cho công trình lắp đặt thiết bị truyền dẫn vi ba với cấp công trình là cấp II theo quy định hiện hành, phù hợp với các TCN: TCN 68-137-1995, TCN 68-145: 1995, TCN 68-177:1998, TCN 68-149:1995, TCN 68-234:2006 và các tiêu chuẩn khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư lắp đặt truyền dẫn vi ba gồm:

- Chi phí lắp đặt khung, giá, và các blog đấu dây DDF.

- Chi phí lắp đặt thiết bị vi ba, thiết bị nguồn điện DC, ắc quy của thiết bị vi ba.

- Chi phí lắp đặt, đấu nối các loại cáp giao tiếp mạng từ thiết bị vi ba đến các giá phối dây, lắp đặt đấu nối cáp nguồn, dây đất.

- Chi phí cài đặt , đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị

- Chi phí mua sắm thiết bị vi ba, và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.

c. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn vi ba được tính cho 1 thiết bị vi ba.

2.5.2 Lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang

Bảng I.9 Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Lắp đặt

Thiết bị

1

Thiết bị NGSDH TRM 155Mbit/s, 4FE, 2GE

1000đ/t.bị

259.430

32.540

187.660

2

Thiết bị NGSDH ADM 155Mbit/s, 4FE, 2GE

-

289.680

39.780

204.570

3

Thiết bị SDH REG 155 Mbit/s

-

174.920

27.030

119.210

4

Thiết bị NGSDH TRM 622Mbit/s, 4FE, 2GE

-

337.870

40.250

247.470

5

Thiết bị NGSDH ADM 622Mbit/s, 4FE, 2GE

-

382.940

50.920

272.840

6

Thiết bị NGSDH ADM 2.5 Gbit/s, 4FE, 2GE

-

510.440

71.880

357.920

7

Thiết bị NGSDH TRM 2.5 Gbit/s, 4FE, 2GE

-

467.520

56.480

341.300

a. Suất vốn đầu tư tại Bảng I.9 được tính toán cho công trình xây dựng lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang với cấp công trình là cấp II theo quy định hiện hành, phù hợp với các TCN: TCN 68-139: 1995, TCN 68-177: 1998, TCN 68-173: 1998, TCN 68-178: 1999, TCN 68-149: 1995 và các tiêu chuẩn khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng thiết bị truyền dẫn quang bao gồm:

- Chi phí lắp đặt khung, giá và các blog đấu dây ODF, DDF.

- Chi phí lắp đặt thiết bị quang, thiết bị nguồn điện DC, ắc quy của thiết bị quang.

- Chi phí lắp đặt, đấu nối các loại cáp giao tiếp mạng từ thiết bị quang đến các giá phối dây, lắp đặt đấu nối cáp nguồn, dây đất.

- Chi phí cài đặt, đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị.

- Chi phí mua sắm thiết bị quang, và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.

c. Suất vốn đầu tư được tính theo cho 1 thiết bị truyền dẫn quang.

2.5.3 Lắp đặt thiết bị truy nhập dẫn quang

Bảng I.10 Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị chuyển đổi quang - điện

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Lắp đặt

Thiết bị

1

Thiết bị (bộ) chuyển đổi quang điện, GE SDF 10km

1000đ/t.bị

13.280

10.950

680

2

Thiết bị (bộ) chuyển đổi quang điện, GE SFP 40km

-

12.820

10.950

260

3

Thiết bị (bộ) chuyển đổi quang điện, FE-SFP 10km

-

7.680

6.220

510

a. Suất vốn đầu tư tại Bảng I.10 được tính toán theo quy định hiện hành, phù hợp với các TCN: TCN 68-139: 1995, TCN 68-177: 1998, TCN 68-173: 1998, TCN 68-178: 1999, TCN 68-149: 1995 và các tiêu chuẩn khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng thiết bị truy nhập dẫn quang bao gồm:

- Chi phí lắp đặt sợi nhảy quang trên cầu cáp.

- Chi phí đấu nối sợi nhảy quang vào giá ODF.

- Chi phí lắp đặt khung giá đấu dây nhảy quang (ODF).

- Chi phí lắp đặt thiết bị chuyển đổi quang-điện vào hệ thống truy nhập.

- Chi phí cài đặt, đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị.

- Chi phí mua sắm thiết bị chuyển đổi quan -điện, và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.

c. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị chuyển đổi quang-điện được tính cho 1 thiết bị chuyển đổi quang-điện.

2.5.4 Lắp đặt thiết bị truy nhập thoại và internet

Bảng I.11 Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truy nhập thoại và internet

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Lắp đặt

Thiết bị

1

MSAN 360 đường thông (line thoại) và internet

1000 đ/đường thông

750

50

590

2

MSAN 480 đường thông (line thoại) và internet

-

730

40

590

3

MSAN 600 đường thông (line thoại) và internet

-

740

50

590

4

MSAN 720 đường thông (line thoại) và internet

-

740

40

590

5

MSAN 960 đường thông (line thoại) và internet

-

720

40

590

a. Suất vốn đầu tư tại Bảng I.11 được tính toán theo quy định hiện hành, phù hợp với tiêu chuẩn ngành và các tiêu chuẩn khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truy nhập thoại và internet bao gồm:

- Chi phí lắp đặt khung, giá và các blog đấu dây.

- Chi phí lắp đặt thiết bị MSAN, thiết bị nguồn điện DC, ắc quy của thiết bị MSAN.

- Chi phí lắp đặt, đấu nối các loại cáp giao tiếp mạng và giao tiếp thuê bao từ MSAN đến các giá phối dây, lắp đặt đấu nối cáp nguồn, dây đất.

- Chi phí cài đặt, đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị.

- Chi phí mua sắm thiết bị MSAN và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.

c. Suất vốn đầu tư được tính theo năng lực phục vụ của một hệ thống là số đường thông (lines) cung cấp.

2.5.5 Lắp đặt thiết bị VSAT

Bảng I.12 Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị VSAT-IP UT

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Lắp đặt

Thiết bị

1

Thiết bị VSAT-IP UT, anten 1,2m

1000đ/t.bị

115.250

66.240

31.740

2

Thiết bị VSAT-IP UT, anten 0,84m

-

103.870

66.240

22.150

a. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn VSAT tại Bảng I.12 được tính toán phù hợp với các TCN: TCN 68-168:1997, TCN 68-193:2000, TCN68-149: 1995 và các tiêu chuẩn khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn VSAT gồm:

- Chi phí lắp đặt khung, giá và các blog đấu dây thuê bao.

- Chi phí lắp đặt thiết bị VSAT.

- Chi phí lắp đặt cân chỉnh anten.

- Chi phí lắp đặt, đấu nối với các loại cáp giao tiếp mạng từ thiết vị VSAT đến cả giá phối dây, lắp đặt đầu nối cáp nguồn, dây đất.

- Chi phí cài đặt, đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị.

- Chi phí mua sắm thiết bị VSAT và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.

c. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị VSAT - IP trạm UT được tính cho 1 thiết bị.

2.5.6 Lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ

Bảng I.13 Suất vốn đầu tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ.

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Lắp đặt

Thiết bị

I

Hệ thống thiết bị phụ trợ phòng máy có diện tích

 

 

 

 

1

80m2

1000đ/trạm

163.860

83.810

55.580

2

60m2

-

124.310

71.420

33.530

3

40m2

-

97.570

59.010

23.040

4

20m2

-

71.080

46.300

13.120

5

10m2

-

67.810

43.610

13.130

II

Lắp đặt máy phát điện, ATS, công suất

 

 

 

 

1

10KVA

1000đ/máy

97.090

2.930

81.620

2

25KVA

-

167.040

4.210

141.690

3

50KVA

-

245.840

7.010

207.280

4

10KVA (không có ATS)

-

88.730

2.250

75.250

III

Lắp đặt máy phát điện 5KVA

-

25.280

1.610

19.960

IV

Suất đầu tư lắp đặt hệ thống tiếp đất có điện trở

 

 

 

 

1

R = 10 ÔM

1000đ/trạm

22.600

19.100

-

2

R = 2 ÔM

-

85.310

72.100

-

3

R = 0,5 ÔM

-

146.380

123.710

-

V

Suất đầu tư lắp đặt hệ thống tiếp đất chống sét

-

33.210

28.070

-

a. Suất vốn đầu tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ tại bảng I.13 được tính toán phù hợp với các TCXD và TCN: hệ thống tiếp đất chống sét, hệ thống thiết bị chống sét lan truyền, hệ thống chống sét đánh trực tiếp (TCN 68-174:1998, TCN 68-135:2001, TCN 68-174:2006), hệ thống điều hòa không khí, chống ẩm (TCN 68-149:1998), hệ thống báo và chống cháy (theo TCVN 5738; 5739; 5740:1993), hệ thống chiếu sáng, hệ thống cung cấp điện AC, TCN 68-179-1999, TCN 68-162:1996, hệ thống cung cấp nguồn diện DC theo TCN 68-163: 1996 và yêu cầu riêng của thiết bị và các tiêu chuẩn khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ gồm:

Chi phí mua sắm, lắp đặt, đo kiểm thiết bị và phụ kiện đồng bộ gồm: hệ thống báo cháy và chống cháy, điều hòa không khí, chống ẩm, chiếu sáng, cầu cáp, máng cáp,...

c. Suất vốn đầu tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ được tính theo các đơn vị tính toán thích hợp là m2, máy, trạm.

2.5.7 Công trình đài, trạm phát thanh truyền hình

Bảng I.14 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài trạm, phát thanh truyền hình

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

I

Công trình đài, trạm thu phát sóng sử dụng băng tần VHF

 

 

 

 

 

Máy phát hình công suất 2kW với cột anten tự đứng cao h(m)

 

 

 

 

1

64m

Trđ/hệ

15.990

6.790

7.650

2

75m

-

17.970

8.210

7.970

3

100m

-

20.130

9.950

8.090

4

125m

-

20.780

10.440

8.150

 

Máy phát hình công suất 5kW với  cột anten tự đứng cao h(m)

 

 

 

 

5

75m

-

20.650

8.280

10.440

6

100m

-

23.290

10.000

11.030

7

125m

-

24.100

10.630

11.100

 

Máy phát hình công suất 10kW với  cột anten tự đứng cao h(m)

 

 

 

 

8

100m

-

26.260

10.160

13.690

9

125m

-

27.290

10.700

14.060

II

Công trình đài, trạm thu phát sóng sử dụng băng tần UHF

 

 

 

 

 

Máy phát hình công suất 5kW với cột anten tự đứng cao h(m)

 

 

 

 

10

75m

-

21.420

8.660

10.750

11

100m

-

23.520

10.400

10.810

12

125m

-

23.820

10.540

10.940

 

Máy phát hình công suất 10kW với cột anten tự đứng cao h(m)

 

 

 

 

13

75m

-

25.720

8.870

14.630

14

100m

-

28.970

10.630

15.740

15

125m

-

29.970

11.060

16.060

16

145m

-

30.390

11.140

16.380

a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài, trạm thu, phát sóng truyền hình nêu tại Bảng I.14 được tính toán trên cơ sở các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành về chất lượng mạng viễn thông trong TCN 68: 170: 1998; tiêu chuẩn ngành về dịch vụ viễn thông trong TCN 68:176: 1998; các yêu cầu, quy định về chống sét và bảo vệ công trình viễn thông trong TCN 68:135: 2001 và các quy phạm về an toàn kỹ thuật trong xây dựng trong TCVN 5308: 1991 và các quy định chuyên ngành về lắp đặt thiết bị, cột cao và các quy định hiện hành khác liên quan. Trong tính toán cấp công trình nhà đặt máy là cấp IV, cấp công trình cột An ten là cấp II, III.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thu, phát sóng truyền hình bao gồm:

- Chi phí xây dựng nhà đặt máy và cột an ten.

- Chi phí thiết bị bao gồm toàn bộ chi phí mua sắm và lắp đặt hệ thống thiết bị phát hình. Thiết bị phát hình được nhập khẩu từ các nước phát triển.

c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thu, phát sóng truyền hình chưa tính đến các chi phí về phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ.

d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thu, phát sóng truyền hình được tính bình quân cho 1 hệ thống bao gồm máy thu, phát hình và cột anten.

2.5.8 Công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh

Bảng I.15 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài trạm thu, phát sóng phát thanh

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

I

Công trình đài trạm thu, phát sóng FM với thiết bị sản xuất trong nước

 

 

 

 

1

Cột anten tự đứng thép hình L cao 30m, máy phát thanh công suất

 

 

 

 

 

20 W

1000đ/hệ

545.130

441.990

50.300

 

30 W

-

565.380

446.130

64.930

2

Cột anten tự đứng thép hình L cao 45m, máy phát thanh công suất

 

 

 

 

 

50 W

-

977.050

801.270

80.740

 

100 W

-

1.047.270

814.190

132.940

 

150 W

-

1.058.740

814.190

143.680

 

200 W

-

1.089.230

829.290

156.520

 

300 W

-

1.123.790

840.040

177.710

3

Cột anten tự đứng thép hình L cao 50m, máy phát thanh công suất

 

 

 

 

 

500 W

-

1.379.160

943.440

294.200

 

1 kW

-

1.817.670

1.156.410

474.690

4

Hệ thống máy phát thanh công suất 2 KW, cột anten tự đứng thép hình L, cao 60 m

-

3.461.600

2.010.930

1.096.140

5

Cột anten tự đứng thép tròn cao 30m, máy phát thanh công suất

 

 

 

 

 

20W

-

632.780

517.990

53.280

 

30W

-

658.420

529.880

64.880

6

Cột anten tự đứng thép tròn cao 45m, máy phát thanh công suất

 

 

 

 

 

50 W

1000đ/ hệ

979.070

787.020

80.740

 

100 W

-

627.990

432.610

128.570

 

150 W

-

890.220

654.200

138.580

 

200 W

-

914.160

664.750

149.810

 

300 W

-

1.110.260

811.590

177.430

7

Cột anten tự đứng thép tròn cao 50m, máy phát thanh công suất

 

 

 

 

 

500 W

-

1.537.090

1.063.890

309.360

 

1kW

-

1.997.410

1.291.860

499.110

8

Hệ thống máy phát thanh 7 công suất 2 KW, cột anten tự đứng thép tròn, cao 60m

-

3.673.150

2.153.090

1.157.430

II

Công trình đài trạm thu, phát sóng FM, cột cao 100m, máy phát thanh công suất

 

 

 

 

1

5 kW

-

3.646.190

261.710

3.042.890

2

10 kW

-

5.970.190

327.620

5.126.920

3

20 kW

-

14.720.070

418.340

13.200.210

III

Công trình thu, phát sóng trung AM

 

 

 

 

1

Hệ thống máy phát thanh công suất 10 KW

-

6.682.030

477.280

5.579.760

2

Hệ thống máy phát thanh công suất 50 KW

-

12.637.650

397.620

11.277.500

IV

Công trình thu, phát sóng ngắn SM

 

 

 

 

1

Hệ thống máy phát thanh công suất 100 KW

-

19.115.040

815.440

16.750.220

a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh nêu tại Bảng I.15 được tính toán trên cơ sở các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành về chất lượng mạng viễn thông trong TCN 68:170:1998; tiêu chuẩn ngành về dịch vụ viễn thông trong TCN 68:176: 1998; các yêu cầu, quy định về chống sét và bảo vệ công trình viễn thông trong TCN 68:135:2001; các quy phạm về an toàn kỹ thuật trong xây dựng trong TCVN 5308: 1991 và các quy định chuyên ngành về lắp đặt thiết bị, cột cao và các quy định hiện hành khác liên quan. Trong tính toán cấp công trình nhà đặt máy là cấp IV, cấp công trình cột anten là cấp II, III.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh bao gồm:

- Chi phí xây dựng nhà đặt máy và cột anten.

- Chi phí thiết bị gồm toàn bộ chi phí mua và lắp đặt hệ thống thiết bị phát thanh.

Đối với hệ thống máy phát thanh FM sản xuất trong nước thì chi phí thiết bị phát thanh được tính trên cơ sở giá thiết bị lắp ráp trong nước; Đối với hệ thống máy phát thanh AM, SM thì thiết bị máy phát thanh là thiết bị nhập ngoại.

c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh được tính bình quân cho 1 hệ thống bao gồm nhà đặt trạm phát, thiết bị máy phát và cột anten.

2.5.9 Công trình trạm BTS

Bảng I.16 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm BTS

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

1

Công trình trạm BTS

1000đ/tấn cột

268.720

244.020

 

a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm BTS nêu tại Bảng I.16 được tính toán trên cơ sở các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành về chất lượng mạng viễn thông trong TCN 68: 170: 1998; tiêu chuẩn ngành về dịch vụ viễn thông trong TCN 68:176: 1998; các yêu cầu, quy định về chống sét và bảo vệ công trình viễn thông trong TCN 68:135: 2001, TCN 68:141:1999 về tiếp đất cho các công trình viễn thông và các quy phạm về an toàn kỹ thuật trong xây dựng trong TCVN 5308: 1991 và các quy định chuyên ngành về lắp đặt thiết bị, cột cao và các quy định hiện hành khác liên quan. Trong tính toán cấp công trình nhà đặt máy là cấp IV, cấp công trình là cấp II, III.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm BTS bao gồm:

- Chi phí xây dựng nhà đặt máy và cột anten dây co.

c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm BTS chưa tính đến các chi phí về mua sắm và lắp đặt thiết bị trạm BTS, chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ.

d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm BTS được tính bình quân cho 1 tấn cột anten.

2.5.10 Lắp đặt thiết bị trạm BTS

Bảng I.17 Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị trạm BTS

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Lắp đặt

Thiết bị

1

Lắp đặt thiết bị BTS, có 1 Sector

1000đ/t.bị

206.520

63.140

110.090

2

Lắp đặt thiết bị BTS, có 2 Sector

-

298.250

101.090

149.170

3

Lắp đặt thiết bị BTS, có 3 Sector

-

371.000

139.050

172.430

a. Suất vốn đầu tư tại Bảng I.17 được tính toán cho công trình xây dựng lắp đặt thiết bị trạm BTS với cấp công trình là cấp II, III theo quy định hiện hành, phù hợp với các TCN: TCN 68-219:2004, TCN 68-193:2000, TCN 68-255:2006, TCN 68-149:1995 và các tiêu chuẩn khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị trạm BTS bao gồm:

- Chi phí lắp đặt khung, giá, và các blog đấu dây DDF.

- Chi phí lắp đặt thiết bị BTS, thiết bị nguồn điện DC, ắc quy của thiết bị BTS.

- Chi phí lắp đặt, đấu nối các loại cáp giao tiếp mạng từ thiết bị lắp đặt thiết bị BTS đến các giá phối dây, lắp đặt đấu nối cáp nguồn, dây đất.

- Chi phí cài đặt, đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị.

- Chi phí mua sắm thiết bị lắp đặt thiết bị BTS và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.

c. Suất vốn đầu tư được tính cho 1 thiết bị BTS được lắp đặt.

2.6 Công trình khách sạn

Bảng I.18 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

1

Khách sạn tiêu chuẩn 1*

1000đ/ giường

159.000

112.200

30.170

2

Khách sạn tiêu chuẩn 2*

-

239.000

166.900

47.940

3

Khách sạn tiêu chuẩn 3*

-

493.000

358.500

83.170

4

Khách sạn tiêu chuẩn 4*

-

674.000

473.210

135.840

5

Khách sạn tiêu chuẩn 5*

-

946.000

685.760

162.780

a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn tại Bảng I.18 được tính toán phù hợp với công trình khách sạn từ 1* đến 5* theo Quy định về tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn du lịch ban hành kèm theo Quyết định số 107 ngày 22/6/1994 của Tổng cục Du lịch; các quy định trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4391: 1986 “Khách sạn du lịch. Xếp hạng” và TCVN 5065: 1990 “Khách sạn. Tiêu chuẩn thiết kế ” và các quy định khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn bao gồm:

- Chi phí xây dựng công trình chính, các công trình phục vụ (thể dục thể thao, thông tin liên lạc, ...) theo tiêu chuẩn quy định của từng loại khách sạn.

- Chi phí thiết bị và trang thiết bị phục vụ sinh hoạt, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, phòng cháy chữa cháy, hệ thống cứu hỏa, thang máy, điện thoại,...

c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn được tính bình quân cho 1 giường ngủ theo năng lực phục vụ.

d. Công trình của khách sạn được chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:

- Khối phòng ngủ: phòng ngủ, phòng trực của nhân viên.

- Khối phục vụ công cộng: sảnh, phòng ăn, nhà bếp, phòng y tế, phòng giải trí, khu thể thao,...

- Khối hành chính quản trị: phòng làm việc, phòng tiếp khách, kho, xưởng sửa chữa, chỗ nghỉ của nhân viên phục vụ, lái xe, nhà để xe, phòng giặt là phơi sấy, trạm bơm áp lực, trạm cung cấp nước, phòng điện, các phòng phục vụ khác, ...

e. Tỷ trọng các phần chi phí theo các khối chức năng trong suất vốn đầu tư như sau:

STT

Khối chức năng

Khách sạn 1*(%)

Khách sạn 2*(%)

Khách sạn 3*(%)

Khách sạn 4*(%)

Khách sạn 5*(%)

1

Khối phòng ngủ

50 - 55

60 - 65

60 - 65

70 - 75

70 - 75

2

Khối phục vụ công cộng

30 - 25

25 - 30

25 - 30

20

25 -20

3

Khối hành chính - quản trị

20

15 - 5

15 - 5

10 - 5

5

2.7 Công trình trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc

Bảng I.19 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc.

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

1

Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc ≤ 5 tầng

1000đ/m2 sàn

7.830

6.010

1.020

2

Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc ≤ 8 tầng

-

8.650

6.800

1.180

3

Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc ≤ 15 tầng

-

10.140

7.570

1.380

a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc tại Bảng I.19 được tính toán với cấp công trình là cấp II, III theo các quy định trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 “Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung”; các yêu cầu, quy định về phân loại trụ sở cơ quan, các giải pháp thiết kế, phòng cháy chữa cháy, yêu cầu kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật điện, vệ sinh,... theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4601: 1988 “Tiêu chuẩn thiết kế trụ sở cơ quan” và các quy định khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình Bảng I.19 bao gồm:

- Chi phí xây dựng các phòng làm việc, các phòng phục vụ công cộng và kỹ thuật như: phòng làm việc, phòng khách, phòng họp, phòng thông tin, lưu trữ, thư viện, hội trường,...

- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình phụ trợ và phục vụ gồm: thường trực, khu vệ sinh, y tế, căng tin, quầy giải khát, kho dụng cụ, kho văn phòng phẩm, chỗ để xe.

- Chi phí thiết bị gồm các chi phí mua sắm, lắp đặt thang máy, trạm biến áp và các thiết bị phục vụ vận hành, máy bơm cấp nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy và trang thiết bị văn phòng như điều hòa, quạt điện,...

c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc được tính bình quân cho 1m2 diện tích sàn xây dựng.

d. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình xây dựng Bảng I.7 như sau:

- Tỷ trọng chi phí phần móng công trình: 15 - 25%

- Tỷ trọng chi phí phần kết cấu thân công trình: 30 - 40%

- Tỷ trọng chi phí phần kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật trong CT: 55 - 35%

e. Suất vốn đầu tư công trình ở Bảng I.19 tính cho công trình trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc chưa có xây dựng tầng hầm. Trường hợp có xây dựng tầng hầm thì suất vốn đầu tư có thể điều chỉnh như sau:

Trường hợp xây dựng số tầng

Hệ số điều chỉnh (Kđ/c)

Số tầng hầm ≤ 2

3 ≤ Số tầng hầm ≤ 5

Số tầng ≤ 5 tầng

1,15 - 1,35

 

8 tầng ≤ Số tầng ≤ 15 tầng

1,10 - 1,14

1,15 - 1,40

- Hệ số Kđ/c ở bảng trên được áp dụng đối với trường hợp chỉ giới xây dựng phần tầng hầm tương đương với chỉ giới xây dựng phần nổi.

- Việc thực hiện điều chỉnh tổng mức đầu tư, suất vốn đầu tư theo hệ số Kđ/c ở bảng trên được thực hiện điều chỉnh trên tổng diện tích sàn xây dựng không bao gồm diện tích xây dựng sàn tầng hầm.

2.8 Công trình nhà hỗn hợp

Bảng I.20 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà hỗn hợp.

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

1

Nhà hỗn hợp số tầng từ 20 tầng đến 25 tầng

1000đ/m2 sàn

11.470

8.990

1.400

a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà hỗn hợp tại Bảng I.20 được tính toán với cấp công trình là cấp II, III theo các quy định trong Tiêu chuẩn Xây dựng (TCXD) số 13:1991 “Phân cấp nhà và công trình dân dụng. Nguyên tắc chung”; theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 “Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung”; các yêu cầu và quy định khác về giải pháp kiến trúc, kết cấu, điện, phòng cháy chữa cháy... và theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4451:1987 “Nhà ở. Nguyên tắc cơ bản để thiết kế” và các quy định khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình Bảng I.20 bao gồm:

- Chi phí cần thiết để xây dựng công trình tính trên 1m2 diện tích sàn xây dựng, trong đó phần chi phí thiết bị đã bao gồm các chi phí mua sắm, lắp đặt thang máy, trạm biến áp và các thiết bị phục vụ vận hành, máy bơm cấp nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy.

c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà hỗn hợp được tính bình quân cho 1m2 diện tích sàn xây dựng.

d. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình xây dựng Bảng I.8 như sau:

- Tỷ trọng chi phí phần móng công trình: 15 - 25%

- Tỷ trọng chi phí phần kết cấu thân công trình: 30 - 40%

- Tỷ trọng chi phí phần kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật trong CT: 55 - 35%

e. Suất vốn đầu tư công trình ở Bảng I.20 tính cho công trình nhà hỗn hợp chưa có xây dựng tầng hầm. Trường hợp có xây dựng tầng hầm thì suất vốn đầu tư có thể điều chỉnh như sau:

Trường hợp xây dựng số tầng

Hệ số điều chỉnh (Kđ/c)

Số tầng hầm ≤ 2

3 ≤ Số tầng hầm ≤ 5

20 tầng ≤ Số tầng ≤ 25 tầng

1,10 - 1,14

1,15 - 1,25

- Hệ số Kđ/c ở bảng trên được áp dụng đối với trường hợp chỉ giới xây dựng phần tầng hầm tương đương với chỉ giới xây dựng phần nổi.

 

- Việc thực hiện điều chỉnh tổng mức đầu tư, suất vốn đầu tư theo hệ số Kđ/c ở bảng trên được thực hiện điều chỉnh trên tổng diện tích sàn xây dựng không bao gồm diện tích xây dựng sàn tầng hầm.